
methycobal tab 500mcg b/3 x 10's eisai (499110027625)Hết hàng, đặt đơn chờ
1 Thành phần
Thành phần: Mỗi viên nén Methycobal 500mcg có thành phần bao gồm:
- Hoạt chất chính Mecobalamin hàm lượng 500mcg.
- Các tá dược khác vừa đủ 1 viên nén.
Nhóm thuốc: Thuốc thuộc nhóm thuốc thần kinh.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nén bao đường.
2 Tác dụng - Chỉ định
2.1 Tác dụng
Mecobalamin là thành phàn chính của thuốc, là một trong hai dạng coenzym có hoạt tính của Vitamin B12. Mecobalamin là coenzym được tạo thành từ các cobalamin. Chúng rất cần thiết cho các tế bào trong hoạt động sao chép để tạo tế bào mưới, tăng trưởng và tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và mylein.
Mecobalamin đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển methyl, taoh methionin từ homocystein.
Mecobalamin giúp tăng cường phục hồi tốc độ dẫn truyền của các sợi trục, ngăn chặn sự thoái hóa thần kinh nhờ tăng kích thích thần kinh ở thần kinh tọa bị chèn ép.
Mecobalamin cũng thúc đẩy quá trình myelin hóa tế bào thần kinh, phục hồi nhanh các chỉ số như số lượng hồng cầu, hemoglobin, hematocrit.
Nhờ các tác dụng như vậy, Methycobal 500mcg có tác dụng trong việc nâng cao sức khỏe của hệ thần kinh trung ương, gan, não và thị giác.
2.2 Chỉ định
Những người bị thiếu máu hồng cầu do thiếu Vitamin B12 như sau khi cắt dạ dày, hội chứng kém hấp thu.
Bệnh nhân mắc các bệnh lý thần kinh ngoại biên.
Điều trị dự phòng thiếu vitamin B12.
Bệnh thiếu máu ác tính, thiếu máu hồng cầu to.
3 Liều dùng- Cách dùng
3.1 Liều dùng
Liều dùng tham khảo cho bệnh lý thần kinh ngoại biên: uống 1 viên x 3 lần/ngày.
Liều dùng được bác sĩ điều chỉnh phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, tuổi tác của người bệnh.
3.2 Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nén bao đường, dùng đường uống. Thời điểm dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Có thể dùng thuốc cùng với thức ăn. Không được dùng kèm với rượu và đồ uống có cồn.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Methycobal 500mcg trong trường hợp sau:
Mẫn cảm với Mecobalamin, Cobalamin và các thành phần của thuốc.
U ác tính do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao.
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
5 Tác dụng phụ
Khi dùng Methycobal 500mcg rất ít xảy ra các tác dụng phụ, Một số phản ứng hiếm gặp có thể như:
Trên da: Trứng cá, mày đay, phát ban đỏ, ngứa.
Trên toàn thân: Phản ứng quá mẫn, phản vệ, đau đầu, chóng mặt, co thắt phế quản, phù mạch.
Trên tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
Khi gặp bất cứ phản ứng bất thường nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để nhận được hướng dẫn xử trí kịp thời.
6 Tương tác
Mecobalamin có thể tương tác với một số thuốc sau:
Kháng sinh: có thể làm giảm tác dụng của Mecobalamin do làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột.
Cholestryramine, Colchicine, Colestipol: có thể làm giảm khả năng hấp thu Mecobalamin.
Thuốc kháng histamin H2, Meffmin, Para-amino salicylic acid, Kali Chloride, thuốc ức chế bơm proton PPI: Có thể giảm hấp thu Mecobalamin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân tiền sử gan, thận, tiểu ra máu, đa hồng cầu, thiếu máu thần kinh thị giác.
Tránh sử dụng quá liều trên bệnh nhân tiếp xúc với thủy ngân và chế phẩm của nó.
Người cao tuổi và trẻ em >15 tuổi khi sử nên được theo dõi kĩ càng.
Trước khi sử dụng, hãy báo cho bác sĩ biết danh sách các thuốc mà bạn đang dùng để có sự điều chỉnh và phương án phù hợp nhất.
Không nên dùng thuốc quá 1 tháng nếu việc dùng không đem lại hiệu quả.
Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Hiện chưa ghi nhận các phản ứng có hại khi sùng Vitamin B12 trên phụ nữ có thai với liều lượng khuyến cáo. Tuy vậy nếu muốn sử dụng thuốc, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Mecobalamin có thể phân bố vào sữa mẹ. Tuy nhiên chưa có báo cáo nào ghi nhận phản ứng có hại cho người mẹ và trẻ bú mẹ. Nếu muốn sử dụng Mecobalamin trong thời gian đang cho con bú, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
7.3 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm và tránh ánh sáng chiếu vào trực tiếp,
nhiệt độ 25-30 độ C, nhiệt độ tốt nhất là 25 độ C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.




















